rút gọn câu với having
Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ. - Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing.
how to write educational qualification in resume for freshers article; the difference between academic writing and normal writing thesis; types of extended writing coursework
Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ. ⇒ Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thı̀ với nhau, ta lược bỏ
Để rút gọn câu, cần phải đảm bảo nguyên tắc: - Không làm cho người đọc, người nghe hiểu sai, hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói so với câu khi chưa rút gọn. - Không biến câu văn thành một câu cộc lốc, khiếm nhã. - Có thể rút gọn bất kì thành phần nào
Các câu 10-13 trình bày câu chuyện, ngắn gọn, đối xứng mà không cân bằng. Sau ghi nhận sự kiện chung là cả hai người lên đền thờ cầu nguyện (c. 10), Luca dành hai câu trình bày thái độ và những gì người Pharisêô nói về chính mình (cc. 11-12); trong khi về người thu thuế
melakukan sesuatu sebagaimana dikerjakan orang lain tts. Dạ thầy câu này “Having a ticket will allow you to enter the show.” Có phải là rút gọn của câu “If you have a ticket, you will allow enter the show.” k thầy Cho em hỏi sao câu đầu tiên có hai mệnh đề mà người ta k để dấu phẩy vậy thầy. 3 Câu trả lời “Having a ticket will allow you to enter the show.” Câu này không phải rút gọn gì đâu nhe em. Having ở đây là V-ing đóng vai trò là danh từ. Người ta gọi nó là “danh động từ” gerund. ○ Having a ticket will allow you to enter the show. = Việc có một tấm vé sẽ cho phép bạn đi vào buổi diễn. . “Cho em hỏi sao câu đầu tiên có hai mệnh đề mà người ta k để dấu phẩy vậy thầy.” Thầy không hiểu em hỏi gì. Em đang đề cập đến kiến thức nào ở đây? Gửi link cho thầy xem với. Khi which có nghĩa là “nào” thì thường nó đi với một danh từ phía sau nhé. ○ Họ phải đi về phía nam nhưng họ không biết hướng đó là hướng nào. = They had to go toward the south but didn’t know which direction it was. Lần sau em đặt một câu hỏi riêng giúp thầy nhé. Cám ơn em. thầy cho em hỏi trong một câu tiếng anh khi có khi mình dùng từ which nhưng k phải dùng như liên từ mà dùng với nghĩa là \” nào\” thì mình đặt câu như câu hỏi à thầynhư câu này nếu mình chuyển sang tiếng anh thì viết như thế nào ạHọ phỉa đi về phía nam nhưng họ không biết hướng đó là hướng \”nào\”dạ em cám ơn thầy nhiều Please login or Register to submit your answer
Các bạn có biết sự giống nhau và khác nhau của V-ing và having V-ed/v3 không? Để nhận biết, phân biệt giữa V-ing và having V-ed/V3 cùng tham khảo bài viết dưới đây nhé! Phân biệt Ving và having V-ed/V3 I. So sánh Gerund và Present participle * Điểm chung V-ing - Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ tân ngữ sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác - Sau “ go” - Đầu mệnh đề trạng ngữ và tính từ rút gọn khi 2 vế có cùng chủ ngữ. Ví dụ 1. Touch your toes without bending your knees ! Gerund 2. I avoid meeting him again. Gerund 3. They found a tree lying across the road. Present Participle 4. Hearing a strange noise, she ran outside the house. Present Participle II. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle *Điểm chung having + V3/ Ved *Phân biệt Vị trí - Sau giới từ - Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ - Đầu mệnh đề Ví dụ 1. He denied having stolen her bag. Perfect Gerund 2. He was accused of having deserted his ship two months ago. Perfect Gerund 3. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher. Perfect Participle 4. They found someone having broken into their house last night. Perfect Participle III. Cách sử dụng V-ing và Having+ V3/ Ved Hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ. - Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing. - Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved. *Cách nhận dạng trước thì - Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại đơn. - Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ đơn. - Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn. So sánh 2 ví dụ sau 1. When I saw the dog, I ran away. Seeing the dog, I ran away. cùng là thì quá khứ 2. When I had seen the dog, I ran away. quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn Having seen the dog, I ran away. Bài tập áp dụng I. Chọn đáp án đúng 1. Having waited / waiting 5 months for the fridge to be deliveried, I decide to cancel / have canceled the order. 2. The government plans to bring / have brought in new laws. 3. He denied telling / having told her that story. 4. Before leaving / having left, she gave me a book. 5. I look forward to seeing / having seen you soon. 6. We are talking about having gone / going to HN next month. 7. I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we go out. 8. I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we went out last night. II. Viết lại các câu sau dùng participle phrase 1. I knew that he was poor. I offered to pay his fare. -> ____________________________________________________________________________________ 2. We barricaded the windows. We assembled in the hall. ->____________________________________________________________________________________ 3. She became tired of my complaints about the program. She turned it off. -> ____________________________________________________________________________________ 4. He found no one at home. He left the house in a bad temper. ->____________________________________________________________________________________ 5. He hoped to find the will. She searched everywhere. -> ____________________________________________________________________________________ 6. The criminal removed all traces of his crime. He left the building. ->____________________________________________________________________________________ 7. He realized that he had missed the last train. He began to walk. -> ____________________________________________________________________________________ 8. He was exhausted by his work. He threw himself on his bed. -> ____________________________________________________________________________________ 9. He had spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. -> ____________________________________________________________________________________ 10. He escaped from prison. He looked for a place where he could get food. ->____________________________________________________________________________________ 11. She didn't want to hear the story again. She had heard it all before. -> ____________________________________________________________________________________ 12. They found the money. They began quarreling about how to divide it. -> ____________________________________________________________________________________ 13. She entered the room suddenly. She found them smoking. ->____________________________________________________________________________________ 14. I turned on the light. I was astonished at what I saw. -> ____________________________________________________________________________________ 15. We visited the museum. We decided to have lunch in the park. -> ____________________________________________________________________________________ 16. He offered to show us the way home. He thought we were lost. ->____________________________________________________________________________________ 17. He found his revolver. He loaded it. He sat down facing the door. -> ____________________________________________________________________________________ 18. She asked me to help her. She realized that she couldn't move it alone. -> ____________________________________________________________________________________ 19. He fed the dog. He sat down to his own dinner. -> ____________________________________________________________________________________ 20. He addressed the congregation. He said he was sorry to see how few of them had been able to come. -> ____________________________________________________________________________________ Key I. 1. Having waited 2. bring 3. telling 4. leaving 5. seeing 6. going 7. being kept waiting 8. having been kept waiting II. that he was poor I offered to pay his fare. 2. Barricading the windows, we assembled in the hall. 3. Becoming tired of my complaints about the program she turned it off. 4. Finding no one at home he left the house in a bad temper. 5. Hoping to find the will she searched everywhere. 6. Having removed all traces of his crime the criminal left the building. 7. Realizing that he had missed the last train he began to walk. 8. Exhausted by his work he threw himself on his bed. 9. Having spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. 10. Escaping from prison. He looked for a place where he could get food. 11. Having heard the story before he didn’t want to hear it again. 12. Finding money they started quarreling about how to devide it. 13. Entering the house suddenly she found them smoking. 14. Turning on the light I was astonished at what I saw. 15. Having visiting the museum we decided to have lunch in the park. 16. Having thought we were lost he offered to show us the way home. He thought we were lost. 17. Having found his revolver, he loaded it and sat down facing the door. 18. Having realized that she couldn't move it alone she asked me to help her. 19. Having fed the dog he sat down to his own dinner. 20. Having addressed the congregation he said he was sorry to see how few of them had been able to come. Trên đây là cách phân biệt Ving và having V-ed/V3. Hi vọng bài viết này các bạn sẽ trở thành tài liệu tham khảo giúp các bạn lựa chọn đáp án đúng nhất đem đến kết quả cao trong kì thi sắp các bạn học tốt!
“Have” là một trong những động từ có tần suất xuất hiện nhiều nhất trong tiếng Anh. Các cấu trúc đi với “have” cũng rất đa dạng và được sử dụng thường xuyên trong cả văn nói lẫn văn viết. Tổng hợp các cấu trúc Have trong Tiếng Anh bạn cần nắm vững Trong bài viết hôm nay IELTS LangGo sẽ cung cấp cho người đọc tất tần tật những cấu trúc liên quan đến động từ “have”. Đọc đến cuối bài viết để thực hành ngay lý thuyết vừa học qua các bài tập bổ ích nhé. 1. Các cấu trúc với Have trong tiếng anh Động từ “have” có thể kết hợp với những từ khác để tạo thành các cấu trúc biểu đạt ý nghĩa khác nhau. Cùng IELTS LangGo tìm hiểu xem có các cấu trúc với động từ Have nào trong tiếng Anh nhé! Cấu trúc have to Have to thường được phân vào nhóm các trợ động từ khuyết thiếu như should, must, can, … Tuy nhiên, thực tế nó không phải là một modal verb động từ khuyết thiếu mà cũng chẳng phải auxiliary trợ động từ. Trong cấu trúc have to, have đóng vai trò là động từ chính, vì vậy nó sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ, động từ theo sau to sẽ ở dạng nguyên thể. Công thức Khẳng định S + have to + V Phủ định S + trợ động từ + not + have to + V Trong công thức phủ định, trợ động từ sẽ được chia tùy theo thì của câu. Ví dụ nếu câu đang ở thì quá khứ ta sẽ dùng trợ động từ did, đồng thời “have to” cũng được chia theo trợ động từ đứng trước nó. Công thức của cấu trúc Have to Ví dụ Do you have to cut in on our conversation? Bạn có nhất thiết phải chen vào cuộc hội thoại của chúng tôi không? Anne had to take the train because her flight was delayed. Anne phải đi bằng tàu vì chuyến bay của cô ấy bị hoãn. She didn’t have to pay a fine. Cô ấy không phải nộp phạt. I haven’t had to leave until six. Tôi không phải rời đi cho đến 6 giờ. Qua hai ví dụ trên chắc phần nào bạn cũng đoán ra nghĩa của cấu trúc have to rồi đúng không? Về cơ bản, cấu trúc have to thể hiện rằng cá nhân có nghĩa vụ phải thực hiện hành động bởi tác động khách quan, không phải tác động chủ quan ví dụ như quy định của cơ quan, luật pháp. Ví dụ The students have to wear uniform from Monday to Friday. Học sinh phải mặc đồng phục từ thứ 2 đến thứ 6. Peter had to visit the museum for his project about local history. Peter phải đi tham quan bảo tàng để làm dự án về lịch sử địa phương. Cấu trúc have something done Cấu trúc have something done được dùng để nói về việc nhờ, yêu cầu ai đó làm việc gì cho mình. Công thức cụ thể của cấu trúc này là S + have + tân ngữ + V-pII Trong đó động từ have sẽ được chia theo thì của câu và ngôi của chủ ngữ, tân ngữ chỉ sự vật và động từ chia ở quá khứ phân từ. Ví dụ I must have my car repaired after the accident. Tôi phải đi sửa xe sau vụ tai nạn. He’s going to have his hair dyed tomorrow. Anh ấy chuẩn bị đi nhuộm tóc ngày mai. If you don’t let my child go, I’ll have you arrested. Nếu anh không thả con tôi đi, tôi sẽ khiến anh bị bắt. Có thể thay thế have bằng get trong cấu trúc này nhưng nghĩa vẫn không thay đổi. Cấu trúc Have sb V Cấu trúc Have + somebody + V-inf động từ nguyên thể thường được dùng với nghĩa yêu cầu ai làm gì. Cấu trúc này phổ biến hơn trong tiếng Anh - Mỹ khi người nói muốn đưa ra yêu cầu hoặc mệnh lệnh. Ví dụ I’m ready to meet Mrs. Harrington. Have she come in, please. Tôi đã sẵn sàng để gặp bà Harrington rồi. Mời bà ấy vào đi. The travel agent had me fill out a form. Nhân viên đại lý du lịch yêu cầu tôi điền thông tin vào một tờ đơn. Cấu trúc Have got Trong tiếng Anh, cấu trúc have got có nghĩa là ai đó sở hữu, có, là chủ” của cái gì. Công thức Khẳng định S + have/has got + O Phủ định S + have/has + not + got + O Nghi vấn Have/Has + S + got + O? Ví dụ My friend have got a new cat, her name is Lemon. Bạn tôi có một bé mèo mới, tên của nó là Chanh. Hannah hasn’t got a car because she couldn’t afford it. Hannah chưa có xe ô tô vì cô ấy không có tiền để mua nó. Have you got much money? Bạn có nhiều tiền không? Lưu ý Chắc hẳn bạn đã nhận thấy sự tương đồng về nghĩa giữa have got và have. Tuy nhiên hai cấu trúc này không thể sử dụng thay thế cho nhau vì giữa chúng tồn tại một số khác biệt. Cùng xem đó là gì nhé. Thứ nhất, dù đồng nghĩa với have, ta không dùng cấu trúc have got để miêu tả hành động. Ví dụ Đúng I have a shower every afternoon. Tôi tắm mỗi buổi chiều. Sai I have got a shower every afternoon. Thứ hai, cả have và have got đều dùng được ở thì hiện tại đơn, nhưng chỉ có have được sử dụng trong thì quá khứ đơn và thì tương lai. Ví dụ Đúng I had a lovely dog three years ago. Ba năm trước tôi có một chú chó nhỏ dễ thương. Sai I had got a lovely dog three years ago. Thứ ba, ta có thể viết tắt have got thành ve ở dạng khẳng định trong khi have thì không. Ví dụ Đúng I have got beautiful dolls = I’ve got beautiful dolls. Sai I’ve beautiful dolls. Cấu trúc Have been Have been có thể được coi là một trợ động từ và là dấu hiệu của thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn. Nếu đứng riêng thì cấu trúc này không có nghĩa mà nghĩa cụ thể của nó sẽ phụ thuộc vào ý nghĩa của cả câu. Tuy nhiên, nhìn chung, người ta thường sử dụng cấu trúc have been để nói về những hành động, sự việc đã diễn ra ở trong quá khứ nhưng không có thời gian cụ thể. Cấu trúc have been có thể được sử dụng trong các trường hợp sau Trường hợp 1 Xuất hiện trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn Công thức S + have/has + been + Ving Cấu trúc have been trong thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn nhấn mạnh tính về tính liên tục của hành động hay sự việc nào đó đã xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể sẽ tiếp tục xảy ra ở tương lai. Ví dụ They have been collecting garbage since yesterday afternoon. Họ đã thu nhặt rác từ chiều qua. We have been singing and dancing for 6 hours now. Họ đã hát và nhảy được 6 tiếng rồi. Cách dùng và công thức của cấu trúc Have been Trường hợp 2 Cấu trúc have been theo sau bởi giới từ to Công thức S + have/has been to + place địa điểm Cấu trúc have been to có nghĩa là đi đến nơi nào đó. Ví dụ My family has been to Danang city. Gia đình tôi đã đến Đà Nẵng rồi. We have been to Hoi An to celebrate our wedding anniversary. Chúng tôi đã đến Hội An để kỷ niệm ngày cưới. Trường hợp 3 Cấu trúc have been được dùng trong câu bị động của thì hiện tại hoàn thành Công thức Câu chủ động S + have + Ved/PII + O… Câu bị động SO + have/has been + Ved/PII + … + by OS. Ví dụ The workers have built this bridge since 1980. Công nhân đã xây cây cầu từ năm 1980. → The bridge has been built by the workers since 1980. Cây cầu đã được xây bởi các công nhân từ năm 1980. Cấu trúc To have + V3 Cấu trúc To have + V3 thường được sử dụng trong câu rút gọn mệnh đề quan hệ. Bản chất của "To have + V3" là để nhấn mạnh vào yếu tố "đã hoàn thành/kết thúc rồi" cho dạng To-V. Ví dụ Andy is the only student to have submitted the report within the allotted time. Andy là học sinh duy nhất đã nộp báo cáo đúng hạn. Andy is the only students to submit the report within the allotted time. Andy là học sinh duy nhất nộp báo cáo đúng hạn. Cả 2 ví dụ trên đều đúng ngữ pháp và có nghĩa tương tự nhau. Tuy nhiên ví dụ thứ nhất nhấn mạnh vào yếu tố “đã nộp”, trong khi ví dụ thứ hai thì không có nhấn mạnh gì cả. Cấu trúc have sb doing sth Công thức S + have + tân ngữ + V-ing, trong đó động từ have được chia theo ngôi của chủ ngữ và thì của câu, tân ngữ ở đây là tân ngữ chỉ người và động từ thêm đuôi -ing. Cấu trúc have sb doing st được sử dụng với các nét nghĩa sau Bị ảnh hưởng bởi hành động của ai đó Ví dụ She often has her classmates talking bad about him. Cô ấy thường bị bạn cùng lớp nói xấu. My father forgot to buy a present for me and had my mother complaining. Cha tôi quên mua quà cho tôi và bị mẹ tôi phàn nàn. Khiến người khác làm điều gì đó một cách gián tiếp không phải ra lệnh hay yêu cầu họ. Ví dụ cấu trúc với Have sb doing sth Ví dụ The speaker had the whole audience listening attentively. Diễn giả làm cho tất cả khán giả lắng nghe chăm chú. The movie had us crying our eyes out. Bộ phim khiến chúng tôi khóc rất nhiều. Cấu trúc Have thể hiện sự trải nghiệm Cấu trúc Have + somebody/something + V-ing/V-inf còn được sử dụng để nói về trải nghiệm của ai đó. Ví dụ We had a stranger come to our house yesterday. Ngày hôm qua có một người lạ đến nhà của chúng tôi. It's great to have kids playing in the playground again. Thật tuyệt khi có những đứa trẻ đến chơi ở sân chơi một lần nữa. Lưu ý Hãy để ý đến sự khác biệt giữa cấu trúc Have sb/sth + V-inf trong ví dụ đầu và cấu trúc Have sb/sth + V-ing trong ví dụ sau. Ví dụ đầu nói về sự việc đã diễn ra trong quá khứ và ví dụ sau nói về sự việc đang diễn ra ở hiện tại. Cấu trúc Have something done cũng có thể sử dụng để nói về trải nghiệm của một ai đó. Ví dụ They had their house destroyed in the earthquake. Nhà của họ đã bị tàn phá trong trận động đất. My sister has just had a short story published in an online newspaper. Chị tôi vừa mới được đăng tải một truyện ngắn trên trang báo điện tử. 2. Bài tập cấu trúc Have 1. Hoàn thành các câu sau, sử dụng dạng đúng của cấu trúc Have to 1. Students ____________ pay to go to independent schools, but public schools are free. 2. Do students in your country have to wear a uniform? Yes, we ___________. 3. I don't like tests, but I _______________ take them every weekend. 4. Our teacher ____________ do assignment, but we do. 5. _____________ your sister have to have breakfast at school? 6. Miller ____________ carry his lunch box to school every day. 7. Art and music aren't compulsory. You _____________ study them. 8. Do students in Vietnam________________ go to school on Sunday? 2. Chọn đáp án đúng 1. They had a web designer to make/make/made our website. 2. We should get a new package to design/to design a new package/a new package designed before our company can launch the new product. 3. I'm going to have my car to wash/my car wash/my car washed more often. 4. You should have to do something/something to do/something done to your skin. It looks horrible. 5. We got a professional mechanic to inspect/to have inspected/inspect our car. 6. Contact us and you will get your old stuff collected/your old stuff collect /to collect your old stuff for free. 7. We had burgled our flat/had our flat to burgle/got our flat burgled while we traveled abroad. 8. He should have to repair his motorbike/his motorbike repaired/had his motorbike repaired a long time ago. 9. We could get/to have/have no one to repair it. 3. Chia dạng đúng của từ trong ngoặc 1. Yesterday morning I had my car ___________ repair. I found a good mechanic on the advertisements. 2. Are you having your house ________ clean now? Let's go shopping then! 3. He has always wanted to have blue short hair. He is having his hair ________ do. 4. I am going to have the mechanic __________ repair my motorbike. 5. My left leg really hurts, so I went to the doctor's to have it __________ examine. 6. I am going to have the gardener ___________ water my flowers. 7. I had my brother __________ check this English exercise. 8. I am going to have Sarah _______________ look at my old dishwasher. Perhaps she can fix it. 9. He is going to have the hairdresser ____________ dye his hair. Đáp án 1. 1. have to 2. do 3. have to 4. doesn’t have to 5. Does 6. has to 7. don’t have to 8. have to 2. 1. make 2. a new package designed 3. my car washed 4. something done 5. to inspect 6. your old stuff collected 7. got our flat burgled 8. had his motorbike repaired 9. get 3. 1. repaired 2. cleaned 3. done 4. repair 5. examined 6. water 7. check 8. look at 9. dye Như vậy trên đây là toàn bộ các cấu trúc Have được sử dụng phổ biến trong tiếng Anh. Hy vọng những kiến thức mà IELTS LangGo đã tổng hợp trong bài viết này sẽ giúp bạn củng cố nền tảng ngữ pháp của mình thêm vững chắc. Các bạn có thể tham khảo thêm nhiều bài viết hữu ích khác về Grammar của IELTS LangGo nhé.
Phân biệt cách dùng của hiện tại phân từ V-ing và phân từ hoàn thành having + Ved ngắn gọn, dễ hiểu và bài tập áp dụng có đáp án giúp người học nắm bắt kiến thức hỗ trợ học tập tốt hơn. Bài tập về các thì quá khứ đơn - tiếp diễn - hoàn thành Có đáp án Linking Verbs [ Liên động từ ] 100 bài tập chuyên đề Tìm lỗi sai - Có đáp án Phân biệt "can" - "could" - " be able to" 100 câu trắc nghiệm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao - Có đáp án Lý thuyết & Bài tập về Giới từ - Có đáp án 173 bài tập cấu tạo từ trong tiếng Anh - có đáp án 123 bài tập câu đảo ngữ - có đáp án Phân biệt thì Hiện tại hoàn thành & Hiện tại hoàn thành tiếp diễn Transitive & Intransitive Verbs Nội động từ & Ngoại động từ Xem thêm Tổng hợp lý thuyết Ngữ pháp tiếng Anh Bổ ích PHÂN BIỆT V-ING & HAVING V-ed/ V3I. So sánh Gerund và Present participle Điểm chung V-ing- Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ tân ngữ sau các động từ chỉ nhận thức, tri giác- Sau “ go”- Đầu mệnh đề trạng ngữ và tính từ rút gọn khi 2 vế có cùng chủ dụ 1. Touch your toes without bending your knees ! Gerund2. I avoid meeting him again. Gerund3. They found a tree lying across the road. Present Participle4. Hearing a strange noise, she ran outside the house. Present ParticipleII. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle Điểm chung having + V3/ VedPhân biệtVị trí - Sau giới từ- Sau động từ theo sau V-ing - Sau tân ngữ- Đầu mệnh đềVí dụ 1. He denied having stolen her bag. Perfect Gerund2. He was accused of having deserted his ship two months ago. Perfect Gerund3. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher. Perfect Participle4. They found someone having broken into their house last night. Perfect ParticipleIII. Cách sử dụng V-ing và Having+ V3/ VedHướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2 mệnh đề và có cùng 1 chủ từ. Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì với nhau, ta lược bỏ chủ từ ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng V-ing. Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ từ của mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng Having + V3/ Ved. Cách nhận dạng trước thì- Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ Quá khứ đơn trước Hiện tại đơn. So sánh 2 ví dụ sau1. When I saw the dog, I ran away. Seeing the dog, I ran away. cùng là thì quá khứ 2. When I had seen the dog, I ran away. quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn Having seen the dog, I ran TẬP ÁP DỤNGI. Chọn đáp án đúng1. Having waited / waiting 5 months for the fridge to be deliveried, I decide to cancel / have canceled the The government plans to bring / have brought in new He denied telling / having told her that Before leaving / having left, she gave me a I look forward to seeing / having seen you We are talking about having gone / going to HN next I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we go I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we went out last Viết lại các câu sau dùng participle phrase1. I knew that he was poor. I offered to pay his fare. ____________________________________________________________________________________ 2. We barricaded the windows. We assembled in the hall. ____________________________________________________________________________________3. She became tired of my complaints about the program. She turned it off. ____________________________________________________________________________________4. He found no one at home. He left the house in a bad temper. ____________________________________________________________________________________5. He hoped to find the will. She searched everywhere. ____________________________________________________________________________________6. The criminal removed all traces of his crime. He left the building. ____________________________________________________________________________________7. He realized that he had missed the last train. He began to walk. ____________________________________________________________________________________8. He was exhausted by his work. He threw himself on his bed. ____________________________________________________________________________________ 9. He had spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. ____________________________________________________________________________________10. He escaped from prison. He looked for a place where he could get food. ____________________________________________________________________________________11. She didn't want to hear the story again. She had heard it all before. ____________________________________________________________________________________12. They found the money. They began quarreling about how to divide it. ____________________________________________________________________________________13. She entered the room suddenly. She found them smoking.____________________________________________________________________________________14. I turned on the light. I was astonished at what I saw. ____________________________________________________________________________________15. We visited the museum. We decided to have lunch in the park. ____________________________________________________________________________________ 16. He offered to show us the way home. He thought we were lost. ____________________________________________________________________________________17. He found his revolver. He loaded it. He sat down facing the door. ____________________________________________________________________________________18. She asked me to help her. She realized that she couldn't move it alone. ____________________________________________________________________________________19. He fed the dog. He sat down to his own dinner. ____________________________________________________________________________________20. He addressed the congregation. He said he was sorry to see how few of them had been able to come. ____________________________________________________________________________________HƯỚNG DẪN GIẢIThực hiện Ban Chuyên môn Having waited2. bring3. telling4. leaving5. seeing6. going7. being kept waiting8. having been kept waitingII. that he was poor I offered to pay his Barricading the windows, we assembled in the hall. 3. Becoming tired of my complaints about the program she turned it Finding no one at home he left the house in a bad Hoping to find the will she searched Having removed all traces of his crime the criminal left the building. 7. Realizing that he had missed the last train he began to walk. 8. Exhausted by his work he threw himself on his bed. 9. Having spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. 10. Escaping from prison. He looked for a place where he could get food. 11. Having heard the story before he didn’t want to hear it Finding money they started quarreling about how to devide Entering the house suddenly she found them Turning on the light I was astonished at what I saw. 15. Having visiting the museum we decided to have lunch in the park. 16. Having thought we were lost he offered to show us the way home. He thought we were lost. 17. Having found his revolver, he loaded it and sat down facing the door. 18. Having realized that she couldn't move it alone she asked me to help her. 19. Having fed the dog he sat down to his own dinner. 20. Having addressed the congregation he said he was sorry to see how few of them had been able to come. Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây >> Luyện thi TN THPT & ĐH năm 2024 trên trang trực tuyến Học mọi lúc, mọi nơi với Thầy Cô giáo giỏi, đầy đủ các khoá Nền tảng lớp 12; Luyện thi chuyên sâu; Luyện đề đủ dạng; Tổng ôn chọn lọc.
I. So sánh Gerund và Present participle Điểm chungV-ing Phân biệtChức năngGerundPresent participleDanh tưĐộng tư-Vị tri-Sau giới tư-Sau động tư theo sau V-ingVi dụ 1. Touch your toes without bending your knees !2. I avoid meeting him They found a tree lying across the Hearing a strange noise, she ran outside the tân ngữ tân ngữ sau cácđộng tư chỉ nhận thức, tri giácSau “ go”Đầu mệnh đề trạng ngữ và tinhtư rút gọn khi 2 vế có cùng chủngữ. Gerund Gerund Present Participle Present ParticipleII. So sánh Perfect Gerund và Perfect Participle Điểm chunghaving + V3/ VedPhân biệtPerfect GerundVị triPerfect Participle-Sau giới tư-Sau tân ngữ-Sau động tư theo sau V-ing-Đầu mệnh đềVi dụ 1. He denied having stolen her He was accused of having deserted his ship two months Having read the instruction, he snatched up the fire They found someone having broken into their house last night. Perfect Gerund Perfect Gerund Perfect Participle Perfect ParticipleIII. Cách sử dụng V-ing và Having+ V3/ Ved Unit 4/ English 11 muốn hướng dẫn cách dùng V-ing hay having + V3/ Ved khi rút gọn câu có 2mệnh đề và có cùng 1 chủ tư.Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra đồng thời hay được chia cùng thì vớinhau, ta lược bỏ chủ tư ở 1 mệnh đề rồi sau đó chia động tư trong mệnh đề đó ở dạng V-ing.Nếu 2 hành động ở 2 mệnh đề xảy ra theo thứ tự trước sau, ta lược bỏ chủ tưcủa mệnh đề có hành động xảy ra trước rồi sau đó chia động tư trong mệnh đề đó ở dạngHaving + V3/ Ved. Cách nhận dạng trước thì- Hiện tại hoàn thành trước Hiện tại Quá khứ hoàn thành trước Quá khứ Quá khứ đơn trước Hiện tại sánh 2 vi dụ sau I saw the dog, I ran away. Seeing the dog, I ran I had seen the dog, I ran away. Having seen the dog, I ran away. cùng là thì quá khứ quá khứ hoàn thành và quá khứ đơn I. Chọn đáp án đúng1. Having waited / waiting 5 months for the fridgeto be deliveried, I decide to cancel / have canceled The government plans to bring / have brought in new He denied telling / having told her that Before leaving / having left, she gave me a I look forward to seeing / having seen you We are talking about having gone / going to HN next I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we go I hate being kept waiting / having been kept waiting for her when we went out last Viết lại các câu sau dùng participle phrase1. I knew that he was poor. I offered to pay his fare. ____________________________________________________________________________________2. We barricaded the windows. We assembled in the hall. ____________________________________________________________________________________3. She became tired of my complaints about the program. She turned it off. ____________________________________________________________________________________4. He found no one at home. He left the house in a bad temper. ____________________________________________________________________________________5. He hoped to find the will. She searched everywhere. ____________________________________________________________________________________6. The criminal removed all traces of his crime. He left the building. ____________________________________________________________________________________7. He realized that he had missed the last train. He began to work. ____________________________________________________________________________________8. He was exhausted by his work. He threw himself on his bed. ____________________________________________________________________________________9. He had spent all his money. He decided to go home and ask his father for a job. ____________________________________________________________________________________10. He escaped from prison. He looked for a place where he could get food. ____________________________________________________________________________________11. She didn't want to hear the story again. She had heard it all before. ____________________________________________________________________________________12. They found the money. They began quarreling about how to divide it. ____________________________________________________________________________________13. She entered the room suddenly. She found them smoking. ____________________________________________________________________________________14. I turned on the light. I was astonished at what I saw. ____________________________________________________________________________________15. We visited the museum. We decided to have lunch in the park. ____________________________________________________________________________________16. He offered to show us the way home. He thought we were lost. ____________________________________________________________________________________17. He found his revolver. He loaded it. He sat down facing the door. ____________________________________________________________________________________18. She asked me to help her. She realized that she couldn't move it alone. ____________________________________________________________________________________19. He fed the dog. He sat down to his own dinner. ____________________________________________________________________________________20. He addressed the congregation. He said he was sorry to see how few of them had been ableto come. ____________________________________________________________________________________21. He thought he must have made a mistake somewhere. He went through his calculationsagain. ____________________________________________________________________________________22. I have looked through the fashion magazines. I realize that my clothes are hopelessly out ofdate. ____________________________________________________________________________________23. The tree had fallen across the road. It had been uprooted by the gale. ____________________________________________________________________________________24. People were sleeping in the next room. They were woken by the sound of breaking glass. ____________________________________________________________________________________25. I knew that the murderer was still at large. I was extremely reluctant to open the door. ____________________________________________________________________________________26. He stole the sliver. He looked for a place to hide it. ____________________________________________________________________________________27. We were soaked to the skin. We eventually reached the station. ____________________________________________________________________________________28. I sat in the front row. I used opera glasses. I saw everything beautifully. ____________________________________________________________________________________29. One evening you will be sitting by the fire. You will remember this day. ____________________________________________________________________________________30. I didn't like to sit down. I knew that there were ants in the glass. ____________________________________________________________________________________31. After I have finished my homework, I went out. ____________________________________________________________________________________32. When Mary met me, she was very happy. ____________________________________________________________________________________33. Because we had no money, we stayed at home. ____________________________________________________________________________________34. I met him last month. I always think of it.____________________________________________________________________________________35. Although I had met him before, I couldn't realized him. ____________________________________________________________________________________III. Choose the best participles forms A - G to fit into the sentences. One of the forms isnot givingB. not having been givenC. not givingD. having been givenE. being givenF. having givenG. given1. The best part _________ to another actor, Josh felt unwilling to continue his involvement inthe I've always treasured the watch _________ to me on my eighteenth The police officers stood at either end of the hallway, _________ Ray no chance of _________ our tickets to the attendant, we were ushered into the antechamber of the We are dividing up the grant according to need, the largest amount _________ to _________ the mandatory month's notice by the landlord, the tenant was able to stay on in thehouse.
rút gọn câu với having